<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tuần lễ “Sức khỏe của tôi &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<atom:link href="https://victoriavn.com/khamtongquat/tu-khoa-san-pham/tuan-le-suc-khoe-cua-toi/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 15 Dec 2025 09:24:19 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.9</generator>

<image>
	<url>https://victoriavn.com/khamtongquat/wp-content/uploads/2020/05/cropped-doctor-icon-avatar-white_136162-58a-32x32.jpg</url>
	<title>Tuần lễ “Sức khỏe của tôi &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Gói tầm soát Ung thư Vú</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-tam-soat-va-phat-hien-som-ung-thu-vu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:38:06 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10363</guid>

					<description><![CDATA[Tầm soát có nghĩa là nghĩa là việc kiểm tra thăm khám thường xuyên nhằm tìm ra ung thư trong giai đoạn sớm khi chưa có triệu chứng cơ thể. Việc thực hiện các xét nghiệm tầm soát định kỳ giúp tìm ra ung thư vú, ung thư cổ tử cung là một trong số ít các ung thư có thể phát hiện ra được trong giai đoạn sớm, khi mà việc điều trị mang lại hiệu quả cao nhất.

Với những khuyến cáo hiện nay tầm soát ung thư vú nên thực hiện bằng nhũ ảnh (chụp Xquang vú) và bắt đầu ở phụ nữ độ tuổi từ 40 tuổi trở lên hoặc sớm hơn với cá nhân có tiền sử gia đình đặc biệt]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>ĐO CHỈ SỐ SINH HIỆU</strong></p>
<p>Kiểm tra các chỉ số sức khỏe tổng quát: Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp.</p>
<p><strong>CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH</strong></p>
<p>Chụp nhũ ảnh: Là phương pháp tốt nhất hiện nay nhằm tìm ra các tổn thương ung thư trong giai đoạn sớm và làm giảm thiểu tỷ lệ tử vong do ung thư vú.<br />
Siêu âm ngực: Giúp hỗ trợ chẩn đoán trong trường hợp nghi ngờ và tìm ra các tổn thương khác mà nhũ ảnh không thấy được.</p>
<p><strong>KHÁM &amp; TƯ VẤN VỚI BÁC SĨ CHUYÊN KHOA</strong></p>
<p>Khám và tư vấn lựa chọn các xét nghiệm phù hợp với từng cá nhân</p>
<p><strong>NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT</strong></p>
<p><em><strong>Khi nào bạn nên tầm soát ung thư vú?</strong></em><br />
Phụ nữ độ tuổi từ 40 đến 44 nếu có mong muốn họ có thể bắt đầu việc tầm soát ung thư vú hàng năm bằng phương pháp chụp nhũ ảnh (chụp X quang vú). Phụ nữ độ tuổi từ 45 đến 54 nên chụp nhũ ảnh hàng năm. Phụ nữ từ 55 tuổi nên chuyển sang chụp nhũ ảnh mỗi hai năm hoặc cũng có thể tiếp tục chu kỳ hàng năm.<br />
<em><strong>Tại sao chụp nhũ ảnh lại quan trọng?</strong></em><br />
Chụp nhũ ảnh có thể giúp phát hiện sớm ung thư vú – giai đoạn có thể điều trị được – rất lâu trước khi có thể cảm nhận được sự thay đổi về vú. Việc này giúp tăng tỷ lệ sống sót và tránh được việc điều trị can thiệp sâu.</p>
<p><strong>ĐIỀU GÌ HIỂN THỊ TRONG SIÊU ÂM VÚ MÀ CHỤP NHŨ ẢNH KHÔNG THỂ THỂ HIỆN?</strong></p>
<p>Siêu âm vú là chẩn đoán giúp phân biệt u nang lỏng lành tính với khối u rắn trong vú. Hiệu quả trong việc đánh giá về mặt của khối u.<br />
Chụp nhũ ảnh có hiệu quả về mặt sàng lọc, có khả năng phát hiện những bất thường tốt hơn ở các lớp biểu bì sâu trong tuyến vú.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tầm soát Ung thư Gan</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/tam-soat-ung-thu-gan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 17 Sep 2023 14:54:49 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=43775</guid>

					<description><![CDATA[Ung thư gan là một trong những căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao do tính chất bệnh tiến triển thầm lặng. Đa số bệnh nhân thường phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn, khi các tế bào gan đã bị phá hủy nghiêm trọng hoặc khối u đã di căn, gây suy giảm chức năng gan và cơ quan khác.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>ĐO CHỈ SỐ SINH HIỆU</strong><br />
Đo chỉ số thân nhiệt, mạch và huyết áp để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiềm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng<br />
Khám &amp; tư vấn với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa &#8211; gan mật</p>
<p>&#8211; Tìm hiểu thông tin bệnh sử bản thân &amp; gia đình<br />
&#8211; Khám &amp; tư vấn thực hiện tầm soát<br />
&#8211; Giải thích chi tiết các kết quả xét nghiệm<br />
&#8211; Tư vấn các triệu chứng nghi ngờ (nếu có)<br />
&#8211; Cung cấp kiến thức về các biện pháp phòng tránh cũng như hướng điều trị phù hợp (nếu có triệu chứng nghi ngờ)</p>
<p><strong>XÉT NGHIỆM</strong></p>
<p><strong>XN kháng thể viêm gan siêu vi B (HBSAB)</strong><br />
&#8211; Để kiểm tra bạn có được kháng thể bảo vệ khỏi viêm gan siêu vi B chưa. Sự bảo vệ này có thể là kết quả của việc tiêm ngừa viêm gan siêu vi B hoặc từ việc phục hồi thành công sau khi bị nhiễm viêm gan B trong quá khứ.<br />
&#8211; Kết quả xét nghiệm kháng HBsAb dương tính có nghĩa là bạn đã được miễn dịch và được bảo vệ chống lại virus viêm gan B và không thể bị nhiễm bệnh; đồng thời không thể lây bệnh viêm gan B cho người khác<br />
XN kháng thể viêm gan siêu vi C<br />
Xét nghiệm để kiểm tra việc nhiễm virus viêm gan C. Sự hiện diện của kháng thể trong máu cho thấy bạn bị nhiễm virus viêm gan C<br />
XN men gan AST, ALT, GGT<br />
&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để theo dõi và chẩn đoán các vấn đề về gan<br />
Dấu ấn miễn dịch U gan: AFP (Alpha-fetoprotein Tumor Marker)<br />
&#8211; Để theo dõi và chẩn đoán các bệnh lý về gan như ung thư gan, xơ gan và viêm gan.<br />
XN ALBUMIN trong máu (Direct – Indirect – Total)<br />
&#8211; Để sàng lọc và giúp chẩn đoán rối loạn gan hoặc bệnh về thận</p>
<p><strong>CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH</strong></p>
<p>Siêu âm bụng: Để kiểm tra các cơ quan chính trong khoang bụng bao gồm gan, thận, túi mật, tuyến tụy và lá lách.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Khám Tầm Soát Rối Loạn Nhịp Tim</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tam-soat-roi-loan-nhip-tim/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:57:38 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10378</guid>

					<description><![CDATA[Rối loạn nhịp tim là vấn đề thường gặp nhất trong các bệnh lý tim mạch, là một trong những nguyên nhân gây chết thường gặp nhất trên đường đi đến bệnh viện. Thực tế không phải vậy, có những trường hợp biểu hiện bệnh chỉ nhẹ nhàng, thoáng qua, nhưng có những trường hợp, các triệu chứng lại vô cùng dữ dội và nguy hiểm. Dù ở mức độ nào thì nó vẫn âm thầm ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim và tiềm ẩn nhiều biến chứng nghiêm trọng.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">&#8211; Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Kiểm tra thị lực</td>
<td width="614">&#8211; Để tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác (Bảng đo thị lực Snellen Chart giúp kiểm tra khả năng nhìn chi tiết các chữ và ký tự từ khoảng cách nhất định.)</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL and LDL)</td>
<td width="614">&#8211; Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu”có trong máu của bạn<br />
&#8211; Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý khác như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm AST (aspartate aminotransferase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm ALT (alanine aminotransferase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm GGT (gamma-glutamyl transpeptidase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Uric Acid</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm này được thực hiện để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu của bạn<br />
Axit uric là một chất thải thông thường được tạo ra khi cơ thể phá vỡ các hóa chất gọi là purin. Nếu cơ thể bạn tạo ra quá nhiều axit uric hoặc không giải phóng đủ vào nước tiểu, nó có thể tạo ra các tinh thể hình thành trong khớp của bạn.<br />
&#8211; Giúp chẩn đoán bệnh gút<br />
&#8211; Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm hormon kích thích tuyến giáp (TSH)</td>
<td width="614">&#8211;  Để đo lượng hormone kích thích tuyến giáp có trong máu.<br />
&#8211; Để đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp.<br />
&#8211; Để chẩn đoán các tình trạng rồi loạn chức năng tuyến giáp như cường giáp và suy giáp.<br />
&#8211; Giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tuyến giáp trước khi có những biểu hiện của bệnh.</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm Chem 7</td>
<td width="614">&#8211; Để xác định tình trạng sức khỏe chung của bạn; sàng lọc, chẩn đoán hoặc theo dõi nhiều loại bệnh và tình trạng khác nhau, chẳng hạn như bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm nước tiều thực hiện để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, mủ, vi khuẩn và đường.<br />
&#8211; Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính,  tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Chẩn đoán hình ảnh</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo điện tâm đồ (ECG)</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm để đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.<br />
&#8211; Có thể giúp phát hiện cholesterol làm tắc nghẽn việc cungcấp máu cho tim của bạn, một cơn đau tim trong quá khứ, mở rộng một bên của tim và nhịp tim bất thường</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Siêu âm tim</td>
<td width="614">-Siêu âm tim, để cho thấy sự hoạt động của cơ tim và van của bạn.<br />
&#8211; Để phát hiện bệnh tim và bệnh van tim</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Holter điện tâm đồ</td>
<td width="614">&#8211;  Holter điện tâm đồ là máy holter điện tâm đồ với kích thước nhỏ, được đeo trên ngực của người bệnh và ghi chép lại điện tâm đồ liên tục trong thời gian 1 ngày.<br />
Nếu bạn có dấu hiệu hoặc triệu chứng về tim, chẳng hạn như nhịp tim không đều (loạn nhịp tim) hoặc ngất không rõ nguyên nhân. Máy Holter điện tâm đồ có thể phát hiện những bất thường trong nhịp tim của bạn mà điện tâm đồ không thể phát hiện</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám &amp; tư vấn</td>
<td width="614">Khám và tư vấn, thực hiện các tầm soát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Khám Thiếu Máu Cơ Tim (Đo Điện Tim Gắng Sức)</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-thieu-mau-co-tim-do-ecg-gang-suc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:57:07 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10377</guid>

					<description><![CDATA[Tại sao cần điện tim gắng sức?
Để đánh giá sự gắng sức hoặc sức tập nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị bệnh động mạch vành (tắc động mạch trong tim)
Để xác định giới hạn sức tập thể dục trong ngưỡng an toàn trước khi bắt đầu chương trình phục hồi tim hoặc hồi phục sau biến cố tim, như đau tim (nhồi máu cơ tim) hoặc phẫu thuật tim
Để đánh giá nhịp tim và hoạt động điện trong khi tập thể dục

Đánh giá nhịp tim và huyết áp khi tập thể dục.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tại sao cần điện tim gắng sức?</strong><br />
Để đánh giá sự gắng sức hoặc sức tập nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị bệnh động mạch vành (tắc động mạch trong tim)<br />
Để xác định giới hạn sức tập thể dục trong ngưỡng an toàn trước khi bắt đầu chương trình phục hồi tim hoặc hồi phục sau biến cố tim, như đau tim (nhồi máu cơ tim) hoặc phẫu thuật tim<br />
Để đánh giá nhịp tim và hoạt động điện trong khi tập thể dục</p>
<p>Đánh giá nhịp tim và huyết áp khi tập thể dục.</p>
<p><strong>1. Tại sao khám đông mạch vành quan trọng?</strong><br />
Bệnh động mạch vành (CAD) là loại bệnh về tim phổ biến nhất. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở cả nam và nữ tại Hoa Kỳ. Khi bệnh phát triển, máu bị hạn chế chảy qua các động mạch. Kết quả là, cơ tim không thể lấy được máu và oxy cần thiết.</p>
<p><strong>2. Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với bệnh tim mạch vành là gì?</strong><br />
Các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành là cholesterol LDL cao, cholesterol HDL thấp, huyết áp cao, tiền sử gia đình, tiểu đường, hút thuốc, hậu mãn kinh đối ở phụ nữ và ở nam dưới độ tuổi trên 45. Béo phì cũng có thể là một yếu tố rủi ro.</p>
<p><strong>3. Bệnh động mạch vành có thể được chữa khỏi không?</strong><br />
Hiện không có phương pháp chữa khỏi bệnh mạnh vành (CHD &#8211; coronary heart disease). Tuy nhiên, nếu bạn bị CHD, bác sĩ có thể gợi ý một loạt các phương pháp điều trị để giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim trong tương lai và làm giảm hoặc kiểm soát các triệu chứng.</p>
<p><strong>4. Ai bị ảnh hưởng bởi bệnh động mạch vành?</strong><br />
Nam giới có nguy cơ bị đau tim nhiều hơn và sớm hơn so với nữ giới. Tuy nhiên, bắt đầu ở độ tuổi 70, nguy ở nam giới và nữ giới là ngang nhau. Ở độ tuổi cao hơn, bệnh động mạch vành có nhiều khả năng xảy ra khi bạn già đi, đặc biệt là sau 65 tuổi</p>
<p><strong>5. Dấu hiệu ban đầu của bệnh động mạch vành là gì?</strong><br />
Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh động mạch vành là đau thắt ngực. Đau thắt ngực là dạng đau ngực khó chịu ở ngực, nặng, căng, đè tức, đau, nóng rát, tê, có cảm giác bị bóp chặt. Nó có thể bị nhầm lẫn với chứng khó tiêu hoặc ợ nóng.</p>
<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">&#8211; Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Kiểm tra thị lực</td>
<td width="614">&#8211; Để tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác (Bảng đo thị lực Snellen Chart giúp kiểm tra khả năng nhìn chi tiết các chữ và ký tự từ khoảng cách nhất định.)</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đường huyết lúc đói</td>
<td width="614">&#8211; Để kiểm tra mức đường huyết của bạn có trong ngưỡng ổn định hay không<br />
&#8211; Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL and LDL)</td>
<td width="614">&#8211; Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu”có trong máu của bạn<br />
&#8211; Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý khác như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm chức năng thận &#8211; Creatinine</td>
<td width="614">&#8211;  Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm AST (aspartate aminotransferase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm ALT (alanine aminotransferase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm GGT (gamma-glutamyl transpeptidase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Uric Acid</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm này được thực hiện để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu của bạn<br />
Axit uric là một chất thải thông thường được tạo ra khi cơ thể phá vỡ các hóa chất gọi là purin. Nếu cơ thể bạn tạo ra quá nhiều axit uric hoặc không giải phóng đủ vào nước tiểu, nó có thể tạo ra các tinh thể hình thành trong khớp của bạn.<br />
&#8211; Giúp chẩn đoán bệnh gút<br />
&#8211; Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm nước tiều thực hiện để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, mủ, vi khuẩn và đường.<br />
&#8211; Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính,  tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Chẩn đoán hình ảnh</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo điện tâm đồ (ECG)</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm để đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.<br />
&#8211; Có thể giúp phát hiện cholesterol làm tắc nghẽn việc cungcấp máu cho tim của bạn, một cơn đau tim trong quá khứ, mở rộng một bên của tim và nhịp tim bất thường</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Siêu âm tim</td>
<td width="614">-Siêu âm tim, để cho thấy sự hoạt động của cơ tim và van của bạn.<br />
&#8211; Để phát hiện bệnh tim và bệnh van tim</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo điện tim gắng sức<br />
(ECG stress test)</td>
<td width="614">&#8211;  Là việc đo điện tim thông qua các bài tập thể dục để đánh giá phản ứng của tim trong quá trình vận động thể lực. Khi thực hiện điện tim gắng sức, điện tim được ghi lại khi bạn đang tập thể dục trên máy chạy bộ hoặc xe đạp tại chỗ..<br />
Điện tâm đồ sẽ được ghi lại tại một số thời điểm nhất định trong quá trình thử nghiệm để so sánh ảnh hưởng của việc tăng gắng sức lên tim.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám &amp; tư vấn</td>
<td width="614">Khám và tư vấn, thực hiện các tầm soát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Tầm Soát Thiếu Máu Cơ Tim (CT Mạch Vành)</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-thieu-mau-co-tim-chup-ct-mach/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:56:25 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10376</guid>

					<description><![CDATA[Tại sao khi chụp CT cần dung chất cản quang?
Được xem như là một chất nhuộm, chất cản quang được dùng trong chụp CT để giúp làm rõ hơn vùng cơ thể cần chụp. Chất cản quang chặn tia X làm cho vùng bắt thuốc sẽ có màu trắng trên hình chụp CT scan, giúp làm rõ các mạch máu, ruột hoặc các cấu trúc khác.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tại sao khi chụp CT cần dung chất cản quang?</strong><br />
Được xem như là một chất nhuộm, chất cản quang được dùng trong chụp CT để giúp làm rõ hơn vùng cơ thể cần chụp. Chất cản quang chặn tia X làm cho vùng bắt thuốc sẽ có màu trắng trên hình chụp CT scan, giúp làm rõ các mạch máu, ruột hoặc các cấu trúc khác.</p>
<p><strong>1. Tại sao khám đông mạch vành quan trọng?</strong><br />
Bệnh động mạch vành (CAD) là loại bệnh về tim phổ biến nhất. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở cả nam và nữ tại Hoa Kỳ. Khi bệnh phát triển, máu bị hạn chế chảy qua các động mạch. Kết quả là, cơ tim không thể lấy được máu và oxy cần thiết.</p>
<p><strong>2. Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với bệnh tim mạch vành là gì?</strong><br />
Các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành là cholesterol LDL cao, cholesterol HDL thấp, huyết áp cao, tiền sử gia đình, tiểu đường, hút thuốc, hậu mãn kinh đối ở phụ nữ và ở nam dưới độ tuổi trên 45. Béo phì cũng có thể là một yếu tố rủi ro.</p>
<p><strong>3. Bệnh động mạch vành có thể được chữa khỏi không?</strong><br />
Hiện không có phương pháp chữa khỏi bệnh mạnh vành (CHD &#8211; coronary heart disease). Tuy nhiên, nếu bạn bị CHD, bác sĩ có thể gợi ý một loạt các phương pháp điều trị để giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim trong tương lai và làm giảm hoặc kiểm soát các triệu chứng.</p>
<p><strong>4. Ai bị ảnh hưởng bởi bệnh động mạch vành?</strong><br />
Nam giới có nguy cơ bị đau tim nhiều hơn và sớm hơn so với nữ giới. Tuy nhiên, bắt đầu ở độ tuổi 70, nguy ở nam giới và nữ giới là ngang nhau. Ở độ tuổi cao hơn, bệnh động mạch vành có nhiều khả năng xảy ra khi bạn già đi, đặc biệt là sau 65 tuổi</p>
<p><strong>5. Dấu hiệu ban đầu của bệnh động mạch vành là gì?</strong><br />
Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh động mạch vành là đau thắt ngực. Đau thắt ngực là dạng đau ngực khó chịu ở ngực, nặng, căng, đè tức, đau, nóng rát, tê, có cảm giác bị bóp chặt. Nó có thể bị nhầm lẫn với chứng khó tiêu hoặc ợ nóng.</p>
<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">&#8211; Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Kiểm tra thị lực</td>
<td width="614">&#8211; Để tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác (Bảng đo thị lực Snellen Chart giúp kiểm tra khả năng nhìn chi tiết các chữ và ký tự từ khoảng cách nhất định.)</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đường huyết lúc đói</td>
<td width="614">&#8211; Để kiểm tra mức đường huyết của bạn có trong ngưỡng ổn định hay không<br />
&#8211; Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL and LDL)</td>
<td width="614">&#8211; Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu”có trong máu của bạn<br />
&#8211; Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý khác như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm chức năng thận &#8211; Creatinine</td>
<td width="614">&#8211;  Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm AST (aspartate aminotransferase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm ALT (alanine aminotransferase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm GGT (gamma-glutamyl transpeptidase)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
&#8211; Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Uric Acid</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm này được thực hiện để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu của bạn<br />
Axit uric là một chất thải thông thường được tạo ra khi cơ thể phá vỡ các hóa chất gọi là purin. Nếu cơ thể bạn tạo ra quá nhiều axit uric hoặc không giải phóng đủ vào nước tiểu, nó có thể tạo ra các tinh thể hình thành trong khớp của bạn.<br />
&#8211; Giúp chẩn đoán bệnh gút<br />
&#8211; Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm nước tiều thực hiện để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, mủ, vi khuẩn và đường.<br />
&#8211; Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính,  tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Chẩn đoán hình ảnh</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo điện tâm đồ (ECG)</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm để đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.<br />
&#8211; Có thể giúp phát hiện cholesterol làm tắc nghẽn việc cungcấp máu cho tim của bạn, một cơn đau tim trong quá khứ, mở rộng một bên của tim và nhịp tim bất thường</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Siêu âm tim</td>
<td width="614">-Siêu âm tim, để cho thấy sự hoạt động của cơ tim và van của bạn.<br />
&#8211; Để phát hiện bệnh tim và bệnh van tim</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Chụp CT động mạch có cản quang</td>
<td width="614">&#8211; Chụp CT mạch vành chủ yếu được sử dụng để kiểm tra các động mạch bị hẹp hoặc bị tắc trong tim (bệnh động mạch vành)</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám &amp; tư vấn</td>
<td width="614">Khám và tư vấn, thực hiện các tầm soát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tầm soát ung thư Vòm họng</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-tam-soat-ung-thu-vom-hong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:44:04 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10366</guid>

					<description><![CDATA[Hiệu quả của việc tầm soát sưc khỏe?
Tầm soát giúp phát hiện sớm các vấn đề bất trường, trước khi chuyển thành bệnh hoặc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài nhờ đó mang lại hiệu quả điều trị cao và giảm được rủi ro phát triển của các biến chứng do bệnh gây ra.

Bác sĩ Tai Mũi Họng chẩn đoán bệnh gì?
Bác sĩ TMH có thể chẩn đoán, kiểm soát, và điều trị các bệnh liên quan đến TMH thuộc vùng đầu, cổ; các vấn đề về dây thần kinh thuộc vùng đầu, cổ kiểm soát thị giác, khứu giác, thính giác và các chuyển động của khuôn mặt.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">&#8211; Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm EBV- PCR<br />
(Xét nghiệm Epstein-Barr Virus)</td>
<td width="614">&#8211; Giúp phát hiện sự có mặt của các kháng thể giúp tầm soát, chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng.<br />
&#8211; Được biết đến với tên “bệnh nụ hôn” lây truyền qua nước bọt. EBV là một trong những loại virus herpes; làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng (ung thư vùng sau mũi)</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Chẩn đoán hình ảnh</td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Nội soi Tai Mũi Họng</td>
<td width="614">&#8211; Bác sĩ dễ dàng quan sát trực tiếp và rõ nét các ngóc ngách bên trong vùng tai mũi họng phát hiện các triệu chứng bất thường</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ Tai &#8211; Mũi &#8211; Họng</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám &amp; tư vấn</td>
<td width="614">Bác sĩ sẽ kiểm tra khuôn mặt, tại, mũi, họng và cổ</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Chăm Sóc Phụ Khoa Toàn Diện</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-cham-soc-phu-khoa-toan-dien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:32:51 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10362</guid>

					<description><![CDATA[Khám phụ khoa hàng năm là một trong những cách quan trọng nhất để phụ nữ được kiểm tra phòng ngừa và hiểu biết hơn cách chăm sóc sức khỏe dành riêng cho chị em phụ nữ.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">Kiểm tra các chỉ số sức khỏe tổng quát : Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Soi tươi huyết trắng (xét nghiệm bệnh viêm âm đạo)</td>
<td width="614">Huyết trắng được lấy mẫu và xem trực tiếp với kính hiển vi, để đánh giá các yếu tố và tìm ra nguyên nhân gây viêm âm đạo</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Phết tế bào ung thư cổ tử cung bằng phương pháp nhúng dịch</td>
<td width="614">Tế bào bề mặt cổ tử cung được lấy bằng dụng cụ chuyên biệt, xử lý mẫu và đọc trực tiếp dưới kính hiển vi nhằm tìm ra các thay đổi bất thường giai đoạn tiền ung thư</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm HPV 40 Serotypes</td>
<td width="614">Virus HPV là nguyên nhân chính gây nên 99% các trường hợp ung thư cổ tử cung, do đó việc tìm ra virus làm tăng độ tin cậy của các xét nghiệm cũng như giảm số lần thăm khám tầm soát của khách hàng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Chẩn đoán hình ảnh</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td>Siêu âm phụ khoa</td>
<td width="614">Đánh giá hình ảnh học cơ quan phụ khoa: tử cung, buồng trứng, đồng thời tìm ra các bất thường nếu có như : u xơ tử cung, u nang buồng trứng</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ phụ khoa</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám phụ khoa</td>
<td width="614">Khám và tư vấn lựa chọn các xét nghiệm phù hợp với từng cá nhân</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Những thông tin cần biết</strong></p>
<p><strong>1. Xét nghiệm soi tươi huyết trắng để kiểm tra bệnh tình dục?</strong><br />
&#8211; Trong khám phụ khoa, xét nghiệm soi tươi huyết trắng được lấy từ dịch phết âm đạo. Còn được gọi là phết tế bào âm đạo. Xét nghiệm soi tươi huyết trắng âm đạo không được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lây lan qua đường tình dục như bệnh lậu và giang mai.  Tuy nhiên, kỹ thuật này giúp cho bác sĩ có cái nhìn rõ hơn về tình trạng sức khỏe sinh sản của bạn.</p>
<p><strong>2. Có cần thiết thực hiện xét nghiệm Phết tế bào ung thư cổ tử cung  (Pap smear)?</strong><br />
&#8211; Pap smear được thực hiện bằng việc kiểm tra các tế bào ở khu vực cổ tử cung, được chỉ định để tầm soát các tế bào bất thường có thể gây nên bệnh ung thư cổ tử cung. Độ tuổi cần thiết cho phụ nữ để làm pap smear là từ 21 đến 69 tuổi, nhưng đối với trẻ em ở độ tuổi vị thành niên hoặc phụ nữ lớn hơn tuổi 69 là không cân thiết.</p>
<p><strong>3. Bạn có cần khám cổ tử cung nếu như không có hoạt động tình dục?</strong><br />
&#8211; Khám cổ tử cung và thực hiện Pap smear không cần thiết ở những cô gái khỏe mạnh, vị thành niên không hoạt động tình dục và không có triệu chứng liên quan đến các bệnh lý phụ khoa .</p>
<p><strong>4. Bệnh HPV có phải bệnh lây qua đường tình dục?</strong><br />
&#8211; HPV là bệnh lây qua đường tình dục (Sexually transmitted infection &#8211; STI) phổ biến nhất; là loại siêu vi khác với HIV và HSV (bệnh mụn rộp) . Có nhiều loại HPV khác nhau. Một số loại có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe như mụn sinh dục và ung thư.</p>
<p><strong>5. HPV có dễ lây không?</strong><br />
&#8211; HPV rất  dễ lây lan thông qua các tiếp xúc gần gũi, bao gồm quan hệ tình dục. HPV rất phổ biến đến nỗi gần như tất cả những người có quan hệ tình dục đều nhiễm bệnh này tại một thời điểm nào đó trong đời.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Tầm Soát Nguy Cơ Đột Quỵ &#8211; Tim Mạch</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/tam-soat-nguy-co-dot-quy/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 02 Mar 2021 02:12:18 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=18117</guid>

					<description><![CDATA[Đột quỵ có thể tấn công sức khỏe của bạn một cách ngẫu nhiên và đôi khi không có dấu hiệu báo trước nào. Có một số đối tượng đã được nghiên cứu chứng minh là sẽ có nguy cơ cao hơn người hình thường như: người bị cao huyết áp, đái tháo đường, Cholesterol cao, người có bệnh lý về tim mạch, hút thuốc lá, tiền sử gia đình có nguy cơ đột quỵ...]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Đột quỵ có thể tấn công sức khỏe của bạn một cách ngẫu nhiên và đôi khi không có dấu hiệu báo trước nào. Có một số đối tượng đã được nghiên cứu chứng minh là sẽ có nguy cơ cao hơn người hình thường như: người bị cao huyết áp, đái tháo đường, Cholesterol cao, người có bệnh lý về tim mạch, hút thuốc lá, tiền sử gia đình có nguy cơ đột quỵ…</p>
<p>Do vậy, việc tầm soát nguy cơ đột quỵ là rất cần thiết để có thể phát hiện sớm các yếu tố, nguy cơ giúp bạn có thể kịp thời điều chỉnh lối sống phù hợp và bác sĩ sẽ có những lời khuyên cũng như có phác đồ điều trị bệnh kịp thời nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, tránh các biến chứng nguy hiểm do đột quỵ gây ra.</p>
<p><strong>Những lợi ích nhận được khi thự hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ</strong></p>
<ul>
<li>Phát hiện sớm những chỉ số không tốt của cơ thể</li>
<li>Được bác sĩ tư vấn và giải thích cặn kẽ về những dấu hiệu đột quỵ bạn có thể gặp phải;</li>
<li>Điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm.</li>
</ul>
<p><strong>Chi tiết gói khám Tầm soát đột quỵ tim mạch tại Phòng khám Victoria Healthcare</strong></p>
<table width="1333">
<tbody>
<tr>
<td width="317"><strong>Khám chuyên khoa</strong></td>
<td width="1016"></td>
</tr>
<tr>
<td>Kiểm tra thị lực</td>
<td>– Để tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác (Bảng đo thị lực Snellen Chart giúp kiểm tra khả năng nhìn chi tiết các chữ và ký tự từ khoảng cách nhất định.)</td>
</tr>
<tr>
<td>Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td>– Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Điện tim đồ</td>
<td width="1016">– Xét nghiệm để đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.<br />
– Có thể giúp phát hiện cholesterol làm tắc nghẽn việc cungcấp máu cho tim của bạn, một cơn đau tim trong quá khứ, mở rộng một bên của tim và nhịp tim bất thường</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm công thức máu</td>
<td>– Để đánh giá tổng quan sức khỏe của bạn vả phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm đường huyết</td>
<td width="1016">– Để kiểm tra mức đường huyết của bạn có trong ngưỡng ổn định hay không<br />
– Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm hemoglobin a1c</td>
<td width="1016">– Dùng để chẩn đoán bệnh lý đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường. Để đo lường tình trạng gắn kết của đường huyết trên Hemoglobin. Hemoglobin là một  thành phần của tế bào hồng cầu, có vai trò vạn chuyển oxy trong máu từ phổi đến các tế bào của cơ thể.<br />
– Xét nghiệm cho biết mức đường huyết trung bình trong khoảng thời gian nhiều tuần/nhiều tháng</td>
</tr>
<tr>
<td>Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL and LDL)</td>
<td width="1016">– Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu”có trong máu của bạn<br />
– Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý khác như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm creatinin trong máu</td>
<td>– Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm men gan ALT</td>
<td width="1016">– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm men gan AST</td>
<td width="1016">– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm men gan GGT</td>
<td width="1016">– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm hormone kích thích tuyến giáp</td>
<td>– Để đo lượng hormone kích thích tuyến giáp có trong máu.<br />
– Để đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp.<br />
– Để chẩn đoán các tình trạng rồi loạn chức năng tuyến giáp như cường giáp và suy giáp.<br />
– Giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tuyến giáp trước khi có những biểu hiện của bệnh</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm AXIT URIC</td>
<td width="1016">– Xét nghiệm này được thực hiện để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu của bạn<br />
Axit uric là một chất thải thông thường được tạo ra khi cơ thể phá vỡ các hóa chất gọi là purin. Nếu cơ thể bạn tạo ra quá nhiều axit uric hoặc không giải phóng đủ vào nước tiểu, nó có thể tạo ra các tinh thể hình thành trong khớp của bạn.<br />
– Giúp chẩn đoán bệnh gút<br />
– Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm CRP</td>
<td>– Xét nghiệm CRP giúp đánh giá mức độ viêm và theo dõi đáp ứng điều trị của các bệnh lý nhiễm trùng</td>
</tr>
<tr>
<td>Xét nghiệm Tổng phân tích nước tiểu</td>
<td width="1016">– Xét nghiệm nước tiểu thực hiện để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, mủ, vi khuẩn và đường.<br />
– Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính,  tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</td>
</tr>
<tr>
<td>Siêu âm tim</td>
<td width="1016">– Siêu âm tim, để cho thấy sự hoạt động của cơ tim và van của bạn.<br />
– Để phát hiện bệnh tim và bệnh gan tim</td>
</tr>
<tr>
<td>Siêu âm động mạch cảnh</td>
<td width="1016">– Mục đích chính của một siêu âm doppler động mạch cảnh là tạo ra hình ảnh cho thấy sự thu hẹp của động mạch cảnh có tăng nguy cơ đột quỵ.<br />
Thu hẹp thường được gây ra bởi các mảng bám – một sự tích tụ của chất béo cholesterol, canxi và các chất lưu thông trong máu. Phát hiện sớm thu hẹp động mạch cảnh cho phép bác sĩ bắt đầu điều trị để cải thiện lưu lượng máu đến não và giảm nguy cơ đột quỵ</td>
</tr>
<tr>
<td>Khám &amp; tư vấn</td>
<td>– Khám và tư vấn, thực hiện các tầm soát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Tấm Soát Bệnh Lây Qua Đường Tình Dục STD</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-sang-loc-benh-lay-qua-duong-tinh-duc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:45:37 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10368</guid>

					<description><![CDATA[1. Tại sao phải làm xét nghiệm STD?
Xét nghiệm thường xuyên là một phần quan trọng không kém trong việc thực hiện tình dục an toàn và giảm nguy cơ nhiểmhoặc lây lan các bệnh truyền qua đường tình dục (STIs / STDs)

2. Bệnh giang mai nguy hiểm như thế nào?
Bệnh giang mai là một bệnh do vi khuẩn gây ra và lây truyền qua đường tình dục (STI). Mặc dù có thể chữa được nhưng nếu bệnh giang mai không được điều trị, nó có thể gây đến tổn thương nghiêm trọng cho não, tim, hệ thần kinh và thậm chí dẫn đến tử vong.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Tại sao phải làm xét nghiệm STD?</strong><br />
Xét nghiệm thường xuyên là một phần quan trọng không kém trong việc thực hiện tình dục an toàn và giảm nguy cơ nhiểmhoặc lây lan các bệnh truyền qua đường tình dục (STIs / STDs)</p>
<p><strong>2. Bệnh giang mai nguy hiểm như thế nào?</strong><br />
Bệnh giang mai là một bệnh do vi khuẩn gây ra và lây truyền qua đường tình dục (STI). Mặc dù có thể chữa được nhưng nếu bệnh giang mai không được điều trị, nó có thể gây đến tổn thương nghiêm trọng cho não, tim, hệ thần kinh và thậm chí dẫn đến tử vong.</p>
<p><strong>3. Những ai nên xét nghiệm HIV?</strong><br />
Tổ chức CDC khuyến nghị tất cả mọi người trong độ tuổi từ 13 đến 64 nên thực hiện xét nghiệm HIV ít nhất một lần như một phần của việc chăm sóc sức khỏe định kỳ và cần thực hiện thường xuyên hơn nếu bạn có những hoạt động làm tăng nguy cơ mắc HIV.</p>
<p><strong>4. STD có được chữa khỏi không?</strong><br />
Các vi khuẩn gây nên STD có thể được chữa khỏi bằng liệu pháp kháng sinh nếu được bắt đầu điều trị sớm. Siêu vi gây STD không thể được chữa khỏi, nhưng bạn có thể kiểm soát các triệu chứng bằng cách dùng thuốc. Hiện có vắc xin Viêm gan siêu vi B có thể chống được virus viêm gan B nhưng lại không có tác dụng đối với những ai đã nhiểm siêu vi này.&#8221;</p>
<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">&#8211; Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbsAg)</td>
<td width="614">&#8211; Để phát hiện sự có mặt của virus Viêm gan B trong máu của bạn (được gọi là kháng nguyên bề mặt).<br />
&#8211; Kết quả xét nghiệm HBsAg &#8220;dương tính&#8221; hoặc &#8220;có phản ứng&#8221; có nghĩa là người đó bị nhiễm viêm gan B và có thể truyền virus viêm gan B sang người khác qua máu</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm kháng thể viêm gan siêu vi B (HbsAb)</td>
<td width="614">&#8211; Để kiểm tra bạn có được kháng thể bảo vệ khỏi viêm gan siêu vi B chưa. Sự bảo vệ này có thể là kết quả của việc tiêm ngừa viêm gan siêu vi B hoặc từ việc phục hồi thành công sau khi bị nhiễm viêm gan B trong quá khứ.<br />
&#8211; Kết quả xét nghiệm kháng HBs dương tính (hoặc HBsAb) có nghĩa là bạn đã được miễn dịch và được bảo vệ chống lại virus viêm gan B và không thể bị nhiễm bệnh. Bạn không bị nhiễm bệnh và không thể lây bệnh viêm gan B cho người khác</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm virus viêm gan C (Kháng thể HCV)</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm để kiểm tra việc nhiễm virus viêm gan C. Sự hiện diện của kháng thể trong máu cho thấy bạn bị nhiễm virus viêm gan C.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm kháng thể virus HIV</td>
<td width="614">&#8211; Để xác định xem bạn có bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) hay khôn</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">PCR STDs PCR 13 pathogens</td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">TPHA</td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám &amp; tư vấn</td>
<td width="614">Khám và tư vấn, thực hiện các tầm soát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
