<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>caocap &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<atom:link href="https://victoriavn.com/khamtongquat/tu-khoa-san-pham/caocap/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sun, 09 Aug 2026 17:44:14 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.8</generator>

<image>
	<url>https://victoriavn.com/khamtongquat/wp-content/uploads/2020/05/cropped-doctor-icon-avatar-white_136162-58a-32x32.jpg</url>
	<title>caocap &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Gói khám tổng quát Cao cấp Nữ trên 40 tuổi</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-cao-cap-danh-cho-nu-tren-40-tuoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 06:57:07 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10354</guid>

					<description><![CDATA[Gói Nữ trên 40 tuổi: Áp dụng định kỳ hàng năm cho nữ giới từ 40 tuổi trở lên: tầm soát sâu hơn một số ung thư phổ biến hay gặp ở nữ (ung thư vú, ung thư cổ tử cung...); đánh giá các nguy cơ tim mạch, tiểu đường, bệnh truyền nhiễm, viêm gan, bệnh phổi, thận, tuyến giáp…]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Danh mục</b></td>
<td><b>Mô tả</b></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Đo chỉ số sinh hiệu</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Giúp phát hiện các vấn đề bệnh lý tiềm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra thị lực</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Bác sĩ khám và tư vấn</b></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nội tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span><span style="font-weight: 400;"> Khám thực thể trong đó bác sĩ kiểm tra, cảm nhận hoặc lắng nghe các bộ phận trên cơ thể bạn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; BMI (Chỉ số khối của cơ thể): để chẩn đoán thừa cân và béo phì, đánh giá mối quan hệ giữa trọng lượng cơ thể và chiều cao.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Kiểm tra, đánh giá bệnh sử cá nhân và gia đình.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đánh giá nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn điều chỉnh lối sống, thói quen sinh hoạt giúp nâng cao thể lực và phòng ngừa bệnh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn tiêm chủng, chăm sóc phòng ngừa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nha khoa</span></td>
<td rowspan="3"><span style="font-weight: 400;">&#8211; Khám cùng các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán &amp; phát hiện sớm các bệnh lý về Nha, Mắt, TMH.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà để ngăn ngừa các bệnh lý.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn các dấu hiệu cần lưu ý khi nào nên đến gặp bác sĩ.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Mắt</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Tai-Mũi-Họng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ phụ khoa</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211; Khám và tư vấn các vấn đề về sức khỏe phụ nữ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn các phương pháp kế hoạch hóa gia đình.</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Xét nghiệm </b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Công thức máu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đánh giá tổng quan sức khỏe và để phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Xét nghiệm ure</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo lượng sản phẩm chuyển hóa đạm trong máu, giúp đánh giá chức năng thận, kiểm tra tình trạng gan và mức độ cân bằng nước của cơ thể</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đường huyết lúc đói</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra mức đường huyết có trong ngưỡng ổn định hay không</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL, LDL, </span><span style="font-weight: 400;">Non HDL</span><span style="font-weight: 400;">)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu” có trong máu</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng thận (Creatinin, </span><span style="font-weight: 400;">eGFR &#8211; độ lọc cầu thận)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng gan (AST, ALT, GGT)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kháng thể viêm gan siêu vi B (HbsAb)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để kiểm tra bạn có được kháng thể bảo vệ khỏi viêm gan siêu vi B chưa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbsAg)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để phát hiện sự có mặt của virus Viêm gan B trong máu của bạn (được gọi là kháng nguyên bề mặt).</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Virus viêm gan C (Kháng thể HCV)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra việc nhiễm virus viêm gan C. Sự hiện diện của kháng thể trong máu cho thấy bạn bị nhiễm virus viêm gan C</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Hormon kích thích tuyến giáp (TSH)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng hormone kích thích tuyến giáp có trong máu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán các tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp như cường giáp và suy giáp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tuyến giáp trước khi có những biểu hiện của bệnh</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tổng phân tích nước tiểu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu,, vi khuẩn và đường.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính, tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">URIC ACID</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp chẩn đoán bệnh gút</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Vitamin D</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát và theo dõi bệnh lý rối loạn xương.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp xác định việc mắc các bệnh mãn tính như hen suyễn, bệnh vẩy nến hoặc một số bệnh tự miễn</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Chẩn đoán hình ảnh</b></td>
</tr>
<tr>
<td>Chụp nhũ ảnh</td>
<td>Sàng lọc và phát hiện các bệnh lý về tuyến vú và ung thư vú</td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo điện tâm đồ ECG</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm bụng tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra các cơ quan chính trong khoang bụng, bao gồm túi mật, thận, gan, tuyến tụy và lá lách.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán các bệnh như bệnh gan, sỏi thận, sỏi mật, các tình trạng viêm nhiễm như viêm ruột thừa và viêm tụy, phình bụng như khối u, thoát vị và ung thư</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chụp X-Quang phổi</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng phổi, có khả năng giúp phát hiện ung thư, nhiễm trùng hoặc tụ khí trong khoan màng phổi (tràn khí màng phổi); có thể cho thấy các tình trạng phổi mãn tính, như khí phế thũng hoặc xơ nang, cũng như các biến chứng liên quan đến các tình trạng này.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể xác định các tổn thương cơ bản ở phổi cùng các vấn đề liên quan đến tim; cho thấy những thay đổi về kích thước và hình dạng của tim từ đó có thể chỉ ra tình trạng suy tim, dịch tích xung quanh tim (tràn dịch màng tim) hoặc các vấn đề về van tim</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm tuyến giáp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để kiểm tra sự xuất hiện các bất thường của tuyến giáp như các u nang, bướu, khối u</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm ngực</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát các khối u và các bất thường khác ở vú như u bướu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể thực hiện trên phụ nữ cần tránh tia phóng xạ để chẩn đoán và kiểm tra những bất thường ở vú</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo mật độ xương bằng sóng siêu âm</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe của xương và nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến xương, như loãng xương.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng Liqui-Prep</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Phết tế bào cổ tử cung để tầm soát ung thư cổ tử cung, giúp phát hiện những biến đổi tiền ung thư. Nếu không được điều trị kịp thời, những biến đổi này có thể dẫn đến ung thư.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
