<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khoẻ Trẻ Em &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<atom:link href="https://victoriavn.com/khamtongquat/danh-muc-san-pham/suc-khoe-tre-em/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Thu, 15 May 2025 05:09:57 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.5</generator>

<image>
	<url>https://victoriavn.com/khamtongquat/wp-content/uploads/2020/05/cropped-doctor-icon-avatar-white_136162-58a-32x32.jpg</url>
	<title>Sức Khoẻ Trẻ Em &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Gói Khám Tổng Quát Cho Trẻ dưới 12 tháng</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-cho-tre-duoi-12-thang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 May 2025 05:09:22 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=62083</guid>

					<description><![CDATA[Giai đoạn này bé cần được thăm khám ở các mốc tuổi: 2 tháng - 4 tháng - 6 tháng - 9 tháng

Danh mục khám chi tiết bên dưới]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>– Khám tầm soát những vấn đề bất thường bẩm sinh<br />
– Đánh giá tăng trưởng (cân nặng, chiều cao,vòng đầu và vẽ các chỉ số này lên biểu đồ tăng trưởng)<br />
– Đánh giá các mốc phát triển hệ thần kinh tâm thần ,vận động, giao tiếp, nhận thức của bé<br />
– Thăm khám toàn diện các cơ quan tim phổi bụng, tai, mũi, họng, da liễu</p>
<p>– Tư vấn những hiện tượng và vấn đề sinh lý ở trẻ nhỏ những tháng đầu đời<br />
– Tư vấn và hướng dẫn các vấn đề thường gặp khi bé đến giai đoạn ăn dặm, tập thói quen ăn dặm tốt, thực phẩm tốt và không tốt cho bé<br />
– Hướng dẫn chăm sóc răng miệng<br />
– Tư vấn và giải tỏa các vấn đề cha mẹ lo lắng và cần lưu ý về vấn đề bú, giấc ngủ và vận động của bé ( ví dụ hướng dẫn bài tập “tummy time”)<br />
– Tư vấn chủng ngừa và dinh dưỡng</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Khám Tổng Quát Cho Trẻ từ 12 tháng đến dưới 2 tuổi</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-cho-tre-tu-12-thang-den-duoi-2-tuoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 May 2025 05:07:53 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=62082</guid>

					<description><![CDATA[Giai đoạn này bé cần được thăm khám ở các mốc tuổi: 12 tháng - 15 tháng - 18 tháng

Danh mục khám chi tiết bên dưới]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>– Đánh giá tăng trưởng (cân nặng, chiều cao và vẽ các chỉ số này lên biểu đồ tăng trưởng)<br />
– Đánh giá các mốc phát triển hệ thần kinh tâm thần ,vận động, giao tiếp, nhận thức, ngôn ngữ của bé (sàng lọc nguy cơ tự kỉ)<br />
– Thăm khám toàn diện các cơ quan tim phổi bụng, tai, mũi, họng, da liễu</p>
<p>– Tư vấn phương pháp phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm và cách xử lý 1 số triệu chứng thông thường<br />
– Hướng dẫn cách chăm sóc 1 số bệnh thường gặp ở trẻ tuổi đi học mẫu giáo<br />
– Đưa ra lời khuyên về vấn đề cân bằng dinh duõng, đi vệ sinh, giấc ngủ, hoạt động thể chất<br />
– Hướng dẫn chăm sóc răng miệng<br />
– Tư vấn chủng ngừa</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Khám Tổng Quát Cho Trẻ từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-cho-tre-tu-2-tuoi-den-duoi-12-tuoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 May 2025 05:04:25 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=62078</guid>

					<description><![CDATA[<span data-sheets-root="1">– Đánh giá tăng trưởng (cân nặng, chiều cao, BMI và vẽ các chỉ số này lên biểu đồ tăng trưởng)
– Đánh giá các mốc phát triển hệ thần kinh tâm thần ,vận động, giao tiếp, nhận thức, ngôn ngữ của bé
– Đưa ra các lời khuyên về vấn đề ăn uống cân bằng, đi vệ sinh, giấc ngủ, hoạt động thể chất
– Thăm khám toàn diện các cơ quan tim phổi bụng, tai, mũi, họng, da liễu
– Tư vấn chủng ngừa, dinh dưỡng</span>]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span data-sheets-root="1"><strong>1. Điều dưỡng kiểm tra</strong><br />
– Đo chỉ số sinh hiệu: chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp.<br />
– Kiểm tra thị lực</p>
<p><strong>2. Khám &amp; Tư vấn với bác sĩ Nhi khoa:</strong><br />
– Khám, kiểm tra sức khỏe của trẻ trước tiêm chủng<br />
– Chỉ định các mũi tiêm ngừa cần thiết.<br />
– Kiểm tra tốc độ tăng trưởng và khai thác thông tin về sự phát triển và hành vi của trẻ.<br />
– Trao đổi với phụ huynh về cách phòng ngừa bệnh, tư vấn dinh dưỡng và thể chất cũng như các vấn đề liên quan đến sức khỏe trẻ<br />
Bệnh sử<br />
– Khai thác bệnh sử của trẻ.<br />
– Kiểm tra và ghi nhận lịch sử tiêm ngừa</p>
<p><strong>Các xét nghiệm được khuyến khích thêm vào gói khám: (chưa bao gồm chi phí)</strong><br />
1. Công thức máu<br />
2. Tổng phân tích nước tiểuTại sao cần làm xét nghiệm Công thức máu?<br />
• Công thức máu là một xét nghiệm thông thường và thường được chỉ định cho nhiều trường hợp để đánh giá tổng thể sức khỏe của trẻ. Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm này để theo dõi sức khỏe tổng thể, tầm soát các rối loạn như bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu.Xét nghiệm Tổng phân tích nước tiểu cho trẻ đem lại những lợi ích gì?<br />
• Bác sĩ chỉ định xét nhiệm nước tiểu để chẩn đoán và diều trị các triệu chứng rối loại thận, bệnh lý về gan, điểu đường,và các bệnh nhiểm trùng.</span></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Khám Tổng Quát Cho Trẻ Từ 12 Tuổi Trở Lên</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-cho-tre-tu-12-tuoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 17 May 2020 08:46:38 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10585</guid>

					<description><![CDATA[- Đánh giá tăng trưởng (cân nặng, chiều cao,vòng đầu, BMI và vẽ các chỉ số này lên biểu đồ tăng trưởng) Kiểm tra huyết áp thị lực
- Thăm khám toàn diện các cơ quan tim phổi bụng, tai, mũi, họng. Da liễu
- Tư vấn chủng ngừa

(*) Thực hiện gói khám tổng quát tiêu chuẩn của Victoria healthcare (GE STA)]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Danh mục</b></td>
<td><b>Mô tả</b></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Đo chỉ số sinh hiệu</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Giúp phát hiện các vấn đề bệnh lý tiềm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra thị lực</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Bác sĩ khám và tư vấn</b></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nội tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span><span style="font-weight: 400;"> Khám thực thể trong đó bác sĩ kiểm tra, cảm nhận hoặc lắng nghe các bộ phận trên cơ thể bạn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; BMI (Chỉ số khối của cơ thể): để chẩn đoán thừa cân và béo phì, đánh giá mối quan hệ giữa trọng lượng cơ thể và chiều cao.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Kiểm tra, đánh giá bệnh sử cá nhân và gia đình.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đánh giá nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn điều chỉnh lối sống, thói quen sinh hoạt giúp nâng cao thể lực và phòng ngừa bệnh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn tiêm chủng, chăm sóc phòng ngừa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nha khoa</span></td>
<td rowspan="3"><span style="font-weight: 400;">&#8211; </span><span style="font-weight: 400;">Khám cùng các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán &amp; phát hiện sớm các bệnh lý về Nha, Mắt, TMH.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà để ngăn ngừa các bệnh lý.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn các dấu hiệu cần lưu ý khi nào nên đến gặp bác sĩ.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Mắt</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Tai-Mũi-Họng</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Xét nghiệm </b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Công thức máu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đánh giá tổng quan sức khỏe và để phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đường huyết lúc đói</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra mức đường huyết có trong ngưỡng ổn định hay không</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL, LDL, </span><span style="font-weight: 400;">Non HDL</span><span style="font-weight: 400;">)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu” có trong máu</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng thận (Creatinin, </span><span style="font-weight: 400;">eGFR &#8211; độ lọc cầu thận)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng gan (AST, ALT, GGT)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tổng phân tích nước tiểu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Xét nghiệm nước tiểu thực hiện để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, vi khuẩn và đường.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính, tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">URIC ACID</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp chẩn đoán bệnh gút</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbsAg)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để phát hiện sự có mặt của virus Viêm gan B trong máu của bạn (được gọi là kháng nguyên bề mặt).</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Chẩn đoán hình ảnh</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo điện tâm đồ ECG</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm bụng tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra các cơ quan chính trong khoang bụng, bao gồm túi mật, thận, gan, tuyến tụy và lá lách.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán các bệnh như bệnh gan, sỏi thận, sỏi mật, các tình trạng viêm nhiễm như viêm ruột thừa và viêm tụy, phình bụng như khối u, thoát vị và ung thư</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chụp X-Quang phổi</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng phổi, có khả năng giúp phát hiện ung thư, nhiễm trùng hoặc tụ khí trong khoan màng phổi (tràn khí màng phổi); có thể cho thấy các tình trạng phổi mãn tính, như khí phế thũng hoặc xơ nang, cũng như các biến chứng liên quan đến các tình trạng này.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể xác định các tổn thương cơ bản ở phổi cùng các vấn đề liên quan đến tim; cho thấy những thay đổi về kích thước và hình dạng của tim từ đó có thể chỉ ra tình trạng suy tim, dịch tích xung quanh tim (tràn dịch màng tim) hoặc các vấn đề về van tim</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
