<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khoẻ Phụ Nữ &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<atom:link href="https://victoriavn.com/khamtongquat/danh-muc-san-pham/suc-khoe-phu-nu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Tue, 13 Jan 2026 04:08:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.5</generator>

<image>
	<url>https://victoriavn.com/khamtongquat/wp-content/uploads/2020/05/cropped-doctor-icon-avatar-white_136162-58a-32x32.jpg</url>
	<title>Sức Khoẻ Phụ Nữ &#8211; Khám Tổng Quát &#8211; Phòng khám Quốc tế Victoria Healthcare</title>
	<link>https://victoriavn.com/khamtongquat</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Gói tầm soát Ung thư Vú</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-tam-soat-va-phat-hien-som-ung-thu-vu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:38:06 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10363</guid>

					<description><![CDATA[Tầm soát có nghĩa là nghĩa là việc kiểm tra thăm khám thường xuyên nhằm tìm ra ung thư trong giai đoạn sớm khi chưa có triệu chứng cơ thể. Việc thực hiện các xét nghiệm tầm soát định kỳ giúp tìm ra ung thư vú, ung thư cổ tử cung là một trong số ít các ung thư có thể phát hiện ra được trong giai đoạn sớm, khi mà việc điều trị mang lại hiệu quả cao nhất.

Với những khuyến cáo hiện nay tầm soát ung thư vú nên thực hiện bằng nhũ ảnh (chụp Xquang vú) và bắt đầu ở phụ nữ độ tuổi từ 40 tuổi trở lên hoặc sớm hơn với cá nhân có tiền sử gia đình đặc biệt]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>ĐO CHỈ SỐ SINH HIỆU</strong></p>
<p>Kiểm tra các chỉ số sức khỏe tổng quát: Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp.</p>
<p><strong>CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH</strong></p>
<p>Chụp nhũ ảnh: Là phương pháp tốt nhất hiện nay nhằm tìm ra các tổn thương ung thư trong giai đoạn sớm và làm giảm thiểu tỷ lệ tử vong do ung thư vú.<br />
Siêu âm ngực: Giúp hỗ trợ chẩn đoán trong trường hợp nghi ngờ và tìm ra các tổn thương khác mà nhũ ảnh không thấy được.</p>
<p><strong>KHÁM &amp; TƯ VẤN VỚI BÁC SĨ CHUYÊN KHOA</strong></p>
<p>Khám và tư vấn lựa chọn các xét nghiệm phù hợp với từng cá nhân</p>
<p><strong>NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT</strong></p>
<p><em><strong>Khi nào bạn nên tầm soát ung thư vú?</strong></em><br />
Phụ nữ độ tuổi từ 40 đến 44 nếu có mong muốn họ có thể bắt đầu việc tầm soát ung thư vú hàng năm bằng phương pháp chụp nhũ ảnh (chụp X quang vú). Phụ nữ độ tuổi từ 45 đến 54 nên chụp nhũ ảnh hàng năm. Phụ nữ từ 55 tuổi nên chuyển sang chụp nhũ ảnh mỗi hai năm hoặc cũng có thể tiếp tục chu kỳ hàng năm.<br />
<em><strong>Tại sao chụp nhũ ảnh lại quan trọng?</strong></em><br />
Chụp nhũ ảnh có thể giúp phát hiện sớm ung thư vú – giai đoạn có thể điều trị được – rất lâu trước khi có thể cảm nhận được sự thay đổi về vú. Việc này giúp tăng tỷ lệ sống sót và tránh được việc điều trị can thiệp sâu.</p>
<p><strong>ĐIỀU GÌ HIỂN THỊ TRONG SIÊU ÂM VÚ MÀ CHỤP NHŨ ẢNH KHÔNG THỂ THỂ HIỆN?</strong></p>
<p>Siêu âm vú là chẩn đoán giúp phân biệt u nang lỏng lành tính với khối u rắn trong vú. Hiệu quả trong việc đánh giá về mặt của khối u.<br />
Chụp nhũ ảnh có hiệu quả về mặt sàng lọc, có khả năng phát hiện những bất thường tốt hơn ở các lớp biểu bì sâu trong tuyến vú.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói khám tổng quát Cao cấp Nữ dưới 40 tuổi</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-cao-cap-danh-cho-nu-duoi-40-tuoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 06:55:23 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10353</guid>

					<description><![CDATA[Gói nữ dưới 40 tuổi: Áp dụng định kỳ hàng năm cho nữ giới dưới 40 tuổi, tầm soát các bệnh lý ung thư thường gặp, đánh giá các nguy cơ tim mạch, tiểu đường, bệnh truyền nhiễm, viêm gan, bệnh phổi, thận, tuyến giáp]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Danh mục</b></td>
<td><b>Mô tả</b></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Đo chỉ số sinh hiệu</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Giúp phát hiện các vấn đề bệnh lý tiềm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra thị lực</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Bác sĩ khám và tư vấn</b></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nội tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span><span style="font-weight: 400;"> Khám thực thể trong đó bác sĩ kiểm tra, cảm nhận hoặc lắng nghe các bộ phận trên cơ thể bạn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; BMI (Chỉ số khối của cơ thể): để chẩn đoán thừa cân và béo phì, đánh giá mối quan hệ giữa trọng lượng cơ thể và chiều cao.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Kiểm tra, đánh giá bệnh sử cá nhân và gia đình.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đánh giá nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn điều chỉnh lối sống, thói quen sinh hoạt giúp nâng cao thể lực và phòng ngừa bệnh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn tiêm chủng, chăm sóc phòng ngừa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nha khoa</span></td>
<td rowspan="3"><span style="font-weight: 400;">&#8211; Khám cùng các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán &amp; phát hiện sớm các bệnh lý về Nha, Mắt, TMH.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà để ngăn ngừa các bệnh lý.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn các dấu hiệu cần lưu ý khi nào nên đến gặp bác sĩ.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Mắt</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Tai-Mũi-Họng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ phụ khoa</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211; Khám và tư vấn các vấn đề về sức khỏe phụ nữ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn các phương pháp kế hoạch hóa gia đình.</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Xét nghiệm </b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Công thức máu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đánh giá tổng quan sức khỏe và để phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đường huyết lúc đói</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra mức đường huyết có trong ngưỡng ổn định hay không</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL, LDL, </span><span style="font-weight: 400;">Non HDL</span><span style="font-weight: 400;">)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu” có trong máu</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng thận (Creatinin, </span><span style="font-weight: 400;">eGFR &#8211; độ lọc cầu thận)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng gan (AST, ALT, GGT)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kháng thể viêm gan siêu vi B (HbsAb)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để kiểm tra bạn có được kháng thể bảo vệ khỏi viêm gan siêu vi B chưa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbsAg)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để phát hiện sự có mặt của virus Viêm gan B trong máu của bạn (được gọi là kháng nguyên bề mặt).</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Virus viêm gan C (Kháng thể HCV)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra việc nhiễm virus viêm gan C. Sự hiện diện của kháng thể trong máu cho thấy bạn bị nhiễm virus viêm gan C</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Hormon kích thích tuyến giáp (TSH)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng hormone kích thích tuyến giáp có trong máu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán các tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp như cường giáp và suy giáp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tuyến giáp trước khi có những biểu hiện của bệnh</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tổng phân tích nước tiểu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, vi khuẩn và đường.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính, tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">URIC ACID</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp chẩn đoán bệnh gút</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Chẩn đoán hình ảnh</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo điện tâm đồ ECG</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm bụng tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra các cơ quan chính trong khoang bụng, bao gồm túi mật, thận, gan, tuyến tụy và lá lách.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán các bệnh như bệnh gan, sỏi thận, sỏi mật, các tình trạng viêm nhiễm như viêm ruột thừa và viêm tụy, phình bụng như khối u, thoát vị và ung thư</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chụp X-Quang phổi</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng phổi, có khả năng giúp phát hiện ung thư, nhiễm trùng hoặc tụ khí trong khoan màng phổi (tràn khí màng phổi); có thể cho thấy các tình trạng phổi mãn tính, như khí phế thũng hoặc xơ nang, cũng như các biến chứng liên quan đến các tình trạng này.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể xác định các tổn thương cơ bản ở phổi cùng các vấn đề liên quan đến tim; cho thấy những thay đổi về kích thước và hình dạng của tim từ đó có thể chỉ ra tình trạng suy tim, dịch tích xung quanh tim (tràn dịch màng tim) hoặc các vấn đề về van tim</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm tuyến giáp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để kiểm tra sự xuất hiện các bất thường của tuyến giáp như các u nang, bướu, khối u</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm ngực</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát các khối u và các bất thường khác ở vú như u bướu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể thực hiện trên phụ nữ cần tránh tia phóng xạ để chẩn đoán và kiểm tra những bất thường ở vú</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo mật độ xương bằng sóng siêu âm</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe của xương và nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến xương, như loãng xương.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng Liqui-Prep</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Phết tế bào cổ tử cung để tầm soát ung thư cổ tử cung, giúp phát hiện những biến đổi tiền ung thư. Nếu không được điều trị kịp thời, những biến đổi này có thể dẫn đến ung thư.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói khám tổng quát Cao cấp Nữ trên 40 tuổi</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-cao-cap-danh-cho-nu-tren-40-tuoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 06:57:07 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10354</guid>

					<description><![CDATA[Gói Nữ trên 40 tuổi: Áp dụng định kỳ hàng năm cho nữ giới từ 40 tuổi trở lên: tầm soát sâu hơn một số ung thư phổ biến hay gặp ở nữ (ung thư vú, ung thư cổ tử cung...); đánh giá các nguy cơ tim mạch, tiểu đường, bệnh truyền nhiễm, viêm gan, bệnh phổi, thận, tuyến giáp…]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table>
<tbody>
<tr>
<td><b>Danh mục</b></td>
<td><b>Mô tả</b></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Đo chỉ số sinh hiệu</b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Giúp phát hiện các vấn đề bệnh lý tiềm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra thị lực</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Bác sĩ khám và tư vấn</b></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nội tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span><span style="font-weight: 400;"> Khám thực thể trong đó bác sĩ kiểm tra, cảm nhận hoặc lắng nghe các bộ phận trên cơ thể bạn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; BMI (Chỉ số khối của cơ thể): để chẩn đoán thừa cân và béo phì, đánh giá mối quan hệ giữa trọng lượng cơ thể và chiều cao.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Kiểm tra, đánh giá bệnh sử cá nhân và gia đình.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đánh giá nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn điều chỉnh lối sống, thói quen sinh hoạt giúp nâng cao thể lực và phòng ngừa bệnh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn tiêm chủng, chăm sóc phòng ngừa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Nha khoa</span></td>
<td rowspan="3"><span style="font-weight: 400;">&#8211; Khám cùng các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán &amp; phát hiện sớm các bệnh lý về Nha, Mắt, TMH.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà để ngăn ngừa các bệnh lý.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn các dấu hiệu cần lưu ý khi nào nên đến gặp bác sĩ.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Mắt</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ Tai-Mũi-Họng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bác sĩ phụ khoa</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211; Khám và tư vấn các vấn đề về sức khỏe phụ nữ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tư vấn các phương pháp kế hoạch hóa gia đình.</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Xét nghiệm </b></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Công thức máu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đánh giá tổng quan sức khỏe và để phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đường huyết lúc đói</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra mức đường huyết có trong ngưỡng ổn định hay không</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL, LDL, </span><span style="font-weight: 400;">Non HDL</span><span style="font-weight: 400;">)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu” có trong máu</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng thận (Creatinin, </span><span style="font-weight: 400;">eGFR &#8211; độ lọc cầu thận)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chức năng gan (AST, ALT, GGT)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kháng thể viêm gan siêu vi B (HbsAb)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để kiểm tra bạn có được kháng thể bảo vệ khỏi viêm gan siêu vi B chưa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbsAg)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để phát hiện sự có mặt của virus Viêm gan B trong máu của bạn (được gọi là kháng nguyên bề mặt).</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Virus viêm gan C (Kháng thể HCV)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra việc nhiễm virus viêm gan C. Sự hiện diện của kháng thể trong máu cho thấy bạn bị nhiễm virus viêm gan C</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Hormon kích thích tuyến giáp (TSH)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng hormone kích thích tuyến giáp có trong máu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán các tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp như cường giáp và suy giáp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tuyến giáp trước khi có những biểu hiện của bệnh</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tổng phân tích nước tiểu</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu,, vi khuẩn và đường.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính, tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">URIC ACID</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp chẩn đoán bệnh gút</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Vitamin D</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát và theo dõi bệnh lý rối loạn xương.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Giúp xác định việc mắc các bệnh mãn tính như hen suyễn, bệnh vẩy nến hoặc một số bệnh tự miễn</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><b>Chẩn đoán hình ảnh</b></td>
</tr>
<tr>
<td>Chụp nhũ ảnh</td>
<td>Sàng lọc và phát hiện các bệnh lý về tuyến vú và ung thư vú</td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo điện tâm đồ ECG</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm bụng tổng quát</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra các cơ quan chính trong khoang bụng, bao gồm túi mật, thận, gan, tuyến tụy và lá lách.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Để chẩn đoán các bệnh như bệnh gan, sỏi thận, sỏi mật, các tình trạng viêm nhiễm như viêm ruột thừa và viêm tụy, phình bụng như khối u, thoát vị và ung thư</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Chụp X-Quang phổi</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để kiểm tra tình trạng phổi, có khả năng giúp phát hiện ung thư, nhiễm trùng hoặc tụ khí trong khoan màng phổi (tràn khí màng phổi); có thể cho thấy các tình trạng phổi mãn tính, như khí phế thũng hoặc xơ nang, cũng như các biến chứng liên quan đến các tình trạng này.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể xác định các tổn thương cơ bản ở phổi cùng các vấn đề liên quan đến tim; cho thấy những thay đổi về kích thước và hình dạng của tim từ đó có thể chỉ ra tình trạng suy tim, dịch tích xung quanh tim (tràn dịch màng tim) hoặc các vấn đề về van tim</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm tuyến giáp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Để kiểm tra sự xuất hiện các bất thường của tuyến giáp như các u nang, bướu, khối u</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Siêu âm ngực</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">– Để tầm soát các khối u và các bất thường khác ở vú như u bướu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">– Có thể thực hiện trên phụ nữ cần tránh tia phóng xạ để chẩn đoán và kiểm tra những bất thường ở vú</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Đo mật độ xương bằng sóng siêu âm</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe của xương và nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến xương, như loãng xương.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng Liqui-Prep</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Phết tế bào cổ tử cung để tầm soát ung thư cổ tử cung, giúp phát hiện những biến đổi tiền ung thư. Nếu không được điều trị kịp thời, những biến đổi này có thể dẫn đến ung thư.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Xét nghiệm đánh giá chức năng sinh lý Nữ</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-xet-nghiem-danh-gia-chuc-nang-sinh-ly-nu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 31 Jul 2020 17:23:55 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=13229</guid>

					<description><![CDATA[Gói xét nghiệm đánh giá chức năng sinh lý nữ là một bộ xét nghiệm y tế dành riêng cho phụ nữ, nhằm kiểm tra và đánh giá các yếu tố liên quan đến sức khỏe và chức năng sinh lý của họ. Gói xét nghiệm đánh giá chức năng sinh lý nữ giúp bác sĩ đánh giá sức khỏe và chức năng sinh lý của phụ nữ, phát hiện sớm các vấn đề y tế liên quan đến sản phụ khoa, tình dục, và khả năng mang thai. Điều này có thể hỗ trợ trong việc đưa ra lời khuyên về chăm sóc sức khỏe, quản lý tình trạng bệnh lý, và tạo điều kiện thuận lợi cho sự thụ tinh và thai kỳ khỏe mạnh.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gói xét nghiệm đánh giá chức năng sinh lý nữ là một bộ xét nghiệm y tế dành riêng cho phụ nữ, nhằm kiểm tra và đánh giá các yếu tố liên quan đến sức khỏe và chức năng sinh lý của họ. Gói xét nghiệm đánh giá chức năng sinh lý nữ giúp bác sĩ đánh giá sức khỏe và chức năng sinh lý của phụ nữ, phát hiện sớm các vấn đề y tế liên quan đến sản phụ khoa, tình dục, và khả năng mang thai. Điều này có thể hỗ trợ trong việc đưa ra lời khuyên về chăm sóc sức khỏe, quản lý tình trạng bệnh lý, và tạo điều kiện thuận lợi cho sự thụ tinh và thai kỳ khỏe mạnh.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Chăm Sóc Phụ Khoa Toàn Diện</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-cham-soc-phu-khoa-toan-dien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:32:51 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10362</guid>

					<description><![CDATA[Khám phụ khoa hàng năm là một trong những cách quan trọng nhất để phụ nữ được kiểm tra phòng ngừa và hiểu biết hơn cách chăm sóc sức khỏe dành riêng cho chị em phụ nữ.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">Kiểm tra các chỉ số sức khỏe tổng quát : Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Soi tươi huyết trắng (xét nghiệm bệnh viêm âm đạo)</td>
<td width="614">Huyết trắng được lấy mẫu và xem trực tiếp với kính hiển vi, để đánh giá các yếu tố và tìm ra nguyên nhân gây viêm âm đạo</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Phết tế bào ung thư cổ tử cung bằng phương pháp nhúng dịch</td>
<td width="614">Tế bào bề mặt cổ tử cung được lấy bằng dụng cụ chuyên biệt, xử lý mẫu và đọc trực tiếp dưới kính hiển vi nhằm tìm ra các thay đổi bất thường giai đoạn tiền ung thư</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm HPV 40 Serotypes</td>
<td width="614">Virus HPV là nguyên nhân chính gây nên 99% các trường hợp ung thư cổ tử cung, do đó việc tìm ra virus làm tăng độ tin cậy của các xét nghiệm cũng như giảm số lần thăm khám tầm soát của khách hàng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Chẩn đoán hình ảnh</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td>Siêu âm phụ khoa</td>
<td width="614">Đánh giá hình ảnh học cơ quan phụ khoa: tử cung, buồng trứng, đồng thời tìm ra các bất thường nếu có như : u xơ tử cung, u nang buồng trứng</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ phụ khoa</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám phụ khoa</td>
<td width="614">Khám và tư vấn lựa chọn các xét nghiệm phù hợp với từng cá nhân</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Những thông tin cần biết</strong></p>
<p><strong>1. Xét nghiệm soi tươi huyết trắng để kiểm tra bệnh tình dục?</strong><br />
&#8211; Trong khám phụ khoa, xét nghiệm soi tươi huyết trắng được lấy từ dịch phết âm đạo. Còn được gọi là phết tế bào âm đạo. Xét nghiệm soi tươi huyết trắng âm đạo không được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lây lan qua đường tình dục như bệnh lậu và giang mai.  Tuy nhiên, kỹ thuật này giúp cho bác sĩ có cái nhìn rõ hơn về tình trạng sức khỏe sinh sản của bạn.</p>
<p><strong>2. Có cần thiết thực hiện xét nghiệm Phết tế bào ung thư cổ tử cung  (Pap smear)?</strong><br />
&#8211; Pap smear được thực hiện bằng việc kiểm tra các tế bào ở khu vực cổ tử cung, được chỉ định để tầm soát các tế bào bất thường có thể gây nên bệnh ung thư cổ tử cung. Độ tuổi cần thiết cho phụ nữ để làm pap smear là từ 21 đến 69 tuổi, nhưng đối với trẻ em ở độ tuổi vị thành niên hoặc phụ nữ lớn hơn tuổi 69 là không cân thiết.</p>
<p><strong>3. Bạn có cần khám cổ tử cung nếu như không có hoạt động tình dục?</strong><br />
&#8211; Khám cổ tử cung và thực hiện Pap smear không cần thiết ở những cô gái khỏe mạnh, vị thành niên không hoạt động tình dục và không có triệu chứng liên quan đến các bệnh lý phụ khoa .</p>
<p><strong>4. Bệnh HPV có phải bệnh lây qua đường tình dục?</strong><br />
&#8211; HPV là bệnh lây qua đường tình dục (Sexually transmitted infection &#8211; STI) phổ biến nhất; là loại siêu vi khác với HIV và HSV (bệnh mụn rộp) . Có nhiều loại HPV khác nhau. Một số loại có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe như mụn sinh dục và ung thư.</p>
<p><strong>5. HPV có dễ lây không?</strong><br />
&#8211; HPV rất  dễ lây lan thông qua các tiếp xúc gần gũi, bao gồm quan hệ tình dục. HPV rất phổ biến đến nỗi gần như tất cả những người có quan hệ tình dục đều nhiễm bệnh này tại một thời điểm nào đó trong đời.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Khám Tổng Quát Phụ Nữ Tiền Mãn Kinh</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-kham-tong-quat-phu-nu-tien-man-kinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 03 Oct 2020 14:35:26 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=14658</guid>

					<description><![CDATA[Trong giai đoạn quanh mãn kinh. Buồng trứng người phụ nữ tiết ra rất ít estrogen. Nồng độ estrogen cùng với progesterone thấp làm tăng nguy cơ các bệnh lí khác trong giai đoạn sau mãn kinh: Rối loạn chuyển hóa, loãng xương, bệnh lí tim mạch và một số bệnh ung thư.

Quá trình thăm khám mãn kinh chuyên sâu giúp giải quyết vấn đề liên quan đến mãn kinh như tình trạng bốc hỏa,  triệu chứng khô âm đạo, viêm teo đường niệu dục giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Đồng thời tầm soát các nhóm bệnh lí tim mạch loãng xương, cũng như các nhóm ung thư phổ biến ở phụ nữ như ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư cổ tử cung giúp tối ưu hóa sức khỏe người phụ nữ  trong 20 – 30 sau mãn kinh.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong giai đoạn quanh mãn kinh. Buồng trứng người phụ nữ tiết ra rất ít estrogen. Nồng độ estrogen cùng với progesterone thấp làm tăng nguy cơ các bệnh lý khác trong giai đoạn sau mãn kinh: Rối loạn chuyển hóa, loãng xương, bệnh lý tim mạch và một số bệnh ung thư.</p>
<p>Quá trình thăm khám mãn kinh chuyên sâu giúp giải quyết vấn đề liên quan đến mãn kinh như tình trạng bốc hỏa,  triệu chứng khô âm đạo, viêm teo đường niệu dục giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Đồng thời tầm soát các nhóm bệnh lý tim mạch loãng xương, cũng như các nhóm ung thư phổ biến ở phụ nữ như ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư cổ tử cung giúp tối ưu hóa sức khỏe người phụ nữ  trong 20 – 30 sau mãn kinh.</p>
<p><strong>CÁC HẠNG MỤC THĂM KHÁM</strong></p>
<p><strong>1/KIỂM TRA THỊ LỰC:</strong></p>
<p>Để tầm soát và phát hiện sớm các vấn đề về thị giác (Bảng đo thị lực Snellen Chart giúp kiểm tra khả năng nhìn chi tiết các chữ và ký tự từ khoảng cách nhất định.)</p>
<p><strong>2/ KHÁM PHỤ KHOA:</strong></p>
<p>Khám phụ khoa</p>
<p>Tư vấn sức khỏe phụ khoa với Bs Sản-Phụ Khoa</p>
<p><strong>3/ PHẾT CỔ TỬ CUNG: </strong></p>
<p>Để tầm soát ung thư cổ tử cung nhằm phát hiện ra những biến đổi của tiền ung thư mà nếu không được điều tri sẽ dẫn đến ung thư</p>
<p><strong>4/ XÉT NGHIỆM ĐỊNH TÍNH HPV: </strong></p>
<p>Virus HPV là nguyên nhân chính gây nên 99% các trường hợp ung thư cổ tử cung, do đó việc tìm ra virus làm tăng độ tin cậy của các xét nghiệm cũng như giảm số lần thăm khám tầm soát của khách hàng</p>
<p><strong>5/ XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC MÁU: </strong></p>
<p>Để đánh giá tổng quan sức khỏe của bạn và phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu</p>
<p><strong>6/ XÉT NGHIỆM ĐƯỜNG HUYẾT: </strong></p>
<p>– Để kiểm tra mức đường huyết của bạn có trong ngưỡng ổn định hay không<br />
– Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường</p>
<p><strong>7/ XÉT NGHIỆM CREATININE / MÁU: </strong></p>
<p>Để đánh giá tổng quan sức khỏe của bạn và phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu</p>
<p><strong>8/ BỘ MỠ: </strong></p>
<p>– Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu” có trong máu của bạn<br />
– Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý khác như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch.</p>
<p><strong>9/ XÉT NGHIỆM MEN GAN GGT:</strong></p>
<p>– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn</p>
<p><strong>10/ XÉT NGHIỆM MEN GAN ALT:</strong></p>
<p>– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</p>
<p><strong>11/ XÉT NGHIỆM MEN GAN AST:</strong></p>
<p>– Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu.<br />
– Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan</p>
<p><strong>12/ XN HORMON KÍCH THÍCH TUYẾN GIÁP</strong></p>
<p>– Để đo lượng hormone kích thích tuyến giáp có trong máu.<br />
– Để đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp.<br />
– Để chẩn đoán các tình trạng rồi loạn chức năng tuyến giáp như cường giáp và suy giáp.<br />
– Giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tuyến giáp trước khi có những biểu hiện của bệnh</p>
<p><strong>13/ XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU</strong></p>
<p>– Xét nghiệm nước tiều thực hiện để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, mủ, vi khuẩn và đường.<br />
– Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính,  tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận</p>
<p><strong>14/ X QUANG NGỰC TRƯỚC SAU</strong>:</p>
<p>– Để kiểm tra tình trạng phổi, có khả năng giúp phát hiện ung thư, nhiễm trùng hoặc tụ khí trong khoan màng phổi (tràn khí màng phổi); có thể cho thấy các tình trạng phổi mãn tính, như khí phế thũng hoặc xơ nang, cũng như các biến chứng liên quan đến các tình trạng này.<br />
– Có thể xác định các tổn thương cơ bản ở phổi cùng các vấn đề liên quan đến tim; cho thấy những thay đổi về kích thước và hình dạng của tim từ đó có thể chỉ ra tình trạng suy tim, dịch tích xung quanh tim (tràn dịch màng tim) hoặc các vấn đề về van tim</p>
<p><strong>15/ CHỤP NHŨ ẢNH </strong></p>
<p>Giúp phát hiện và chẩn đoán ung thư vú .</p>
<p>– Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên chụp nhũ ảnh mỗi 1 đến 2 năm. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến nghị phụ nữ nên bắt đầu tầm soát thường xuyên ở độ tuổi sau 45. Nếu bạn có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư vú, bạn nên bắt đầu sàng lọc sớm hơn</p>
<p><strong>16/ ĐO LOÃNG XƯƠNG DEXA:</strong></p>
<p>Đo mật độ xương còn được gọi là hấp thụ tia X năng lượng kép, DEXA hoặc DXA sử dụng một lượng rất nhỏ bức xạ ion hóa để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể thường ở các vị trí thường là cột sống thắt lưng hay khớp háng. Kết quả được sử dụng để chẩn đoán loãng xương, đánh giá nguy cơ gãy xương do loãng xương.</p>
<p>DXA là phương pháp đơn giản, nhanh chóng và không xâm lấn. Đây cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất và tiêu chuẩn nhất để chẩn đoán bệnh loãng xương.</p>
<p><strong>17/ ĐIỆN TIM ĐỒ: </strong></p>
<p>– Xét nghiệm để đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không.</p>
<p>– Có thể giúp phát hiện cholesterol làm tắc nghẽn việc cungcấp máu cho tim của bạn, một cơn đau tim trong quá khứ, mở rộng một bên của tim và nhịp tim bất thường</p>
<p><strong>18/ SIÊU ÂM NGỰC</strong></p>
<p>– Là một kỹ thuật hình ảnh được thực hiện để tầm soát các khối u và các bất thường khác ở vú như u bướu.<br />
– Có thể thực hện trên phụ nữ cần tránh tia phóng xạ để chẩn đoán và kiểm tra những bất thường ở vú</p>
<p><strong>19/ SIÊU ÂM PHỤ KHOA QUA ÂM ĐẠO </strong></p>
<p>Đây là loại siêu âm được các bác sĩ sử dụng để kiểm tra đánh giá các cơ quan sinh sản, bao gồm tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, cổ tử cung và âm đạo. Các nguyên nhân cần siêu âm phụ khoa qua âm đạo:</p>
<p>Khám vùng chậu hoặc bụng bất thường</p>
<p>Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân</p>
<p>Đau vùng xương chậu</p>
<p>Khô rát</p>
<p>Kiểm tra u nang hoặc u xơ tử cung</p>
<p><strong>20/ SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP </strong></p>
<p>Để kiểm tra sự xuất hiện các bất thường của tuyến giáp như các u nang, bướu, khối u</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khám Và Tư Vấn Sức Khỏe Hôn Nhân, Kế Hoạch Hoá Gia Đình</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/kham-va-tu-van-suc-khoe-hon-nhan-ke-hoach-hoa-gia-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 01 Oct 2023 19:37:33 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=47275</guid>

					<description><![CDATA[Khám và tư vấn sức khỏe hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình là dịch vụ y tế cung cấp thông tin và hỗ trợ cho cặp đôi hoặc cá nhân trong việc quản lý sức khỏe tình dục và quyết định về kế hoạch sinh con. Nó bao gồm kiểm tra sức khỏe tình dục, tư vấn về phương pháp tránh thai, hỗ trợ trong quá trình mang thai hoặc về vấn đề vô sinh, và đưa ra lời khuyên về quản lý sức khỏe trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Khám và tư vấn sức khỏe hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình là dịch vụ y tế cung cấp thông tin và hỗ trợ cho cặp đôi hoặc cá nhân trong việc quản lý sức khỏe tình dục và quyết định về kế hoạch sinh con. Nó bao gồm kiểm tra sức khỏe tình dục, tư vấn về phương pháp tránh thai, hỗ trợ trong quá trình mang thai hoặc về vấn đề vô sinh, và đưa ra lời khuyên về quản lý sức khỏe trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình.</p>
<p>Đây là một phần quan trọng của chăm sóc sức khỏe tình dục và gia đình, nhằm đảm bảo sự an toàn và tránh thai hiệu quả, cũng như hỗ trợ sự lựa chọn cá nhân về kế hoạch sinh con.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khám Và Tư Vấn Sức Khỏe Phụ Khoa</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/kham-va-tu-van-suc-khoe-phu-khoa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 31 Jul 2020 16:26:41 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=13206</guid>

					<description><![CDATA[Phụ nữ hiện đại ngày nay áp lực bận rộn với cuộc sống kiêm nhiệm nhiều vai trò khác nhau trong gia đình và xã hội. Để đảm đương được áp lực này cần có một sức khỏe thật tốt. Sức khỏe sinh sản chiếm vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe chung của phụ nữ.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Phụ nữ hiện đại ngày nay áp lực bận rộn với cuộc sống kiêm nhiệm nhiều vai trò khác nhau trong gia đình và xã hội. Để đảm đương được áp lực này cần có một sức khỏe thật tốt. Sức khỏe sinh sản chiếm vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe chung của phụ nữ.</p>
<p><strong>Tư vấn và chăm sóc Sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình chúng tôi hỗ trợ bạn được điều gì?</strong></p>
<p>· Tư vấn đầy đủ về sức khoẻ sinh sản (chăm sóc và quản lý thai nghén; chăm sóc sơ sinh; chẩn đoán trước sinh &#8230;),</p>
<p>· Sức khoẻ sinh sản vị thành niên</p>
<p>· Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, các bệnh lây truyền qua đường tình dục</p>
<p>· Chăm sóc phụ khoa</p>
<p>· Và những chủ đề nóng mà các bạn trẻ và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản quan tâm như các biện pháp tránh thai; tai biến liên quan đến phá thai; các biện pháp phá thai an toàn;</p>
<p>· Các vấn đề liên quan đến vô sinh &#8230;</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gói Tấm Soát Bệnh Lây Qua Đường Tình Dục STD</title>
		<link>https://victoriavn.com/khamtongquat/san-pham/goi-sang-loc-benh-lay-qua-duong-tinh-duc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Victoria Healthcare]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 May 2020 07:45:37 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://www.victoriavn.com/khamtongquat/?post_type=product&#038;p=10368</guid>

					<description><![CDATA[1. Tại sao phải làm xét nghiệm STD?
Xét nghiệm thường xuyên là một phần quan trọng không kém trong việc thực hiện tình dục an toàn và giảm nguy cơ nhiểmhoặc lây lan các bệnh truyền qua đường tình dục (STIs / STDs)

2. Bệnh giang mai nguy hiểm như thế nào?
Bệnh giang mai là một bệnh do vi khuẩn gây ra và lây truyền qua đường tình dục (STI). Mặc dù có thể chữa được nhưng nếu bệnh giang mai không được điều trị, nó có thể gây đến tổn thương nghiêm trọng cho não, tim, hệ thần kinh và thậm chí dẫn đến tử vong.]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Tại sao phải làm xét nghiệm STD?</strong><br />
Xét nghiệm thường xuyên là một phần quan trọng không kém trong việc thực hiện tình dục an toàn và giảm nguy cơ nhiểmhoặc lây lan các bệnh truyền qua đường tình dục (STIs / STDs)</p>
<p><strong>2. Bệnh giang mai nguy hiểm như thế nào?</strong><br />
Bệnh giang mai là một bệnh do vi khuẩn gây ra và lây truyền qua đường tình dục (STI). Mặc dù có thể chữa được nhưng nếu bệnh giang mai không được điều trị, nó có thể gây đến tổn thương nghiêm trọng cho não, tim, hệ thần kinh và thậm chí dẫn đến tử vong.</p>
<p><strong>3. Những ai nên xét nghiệm HIV?</strong><br />
Tổ chức CDC khuyến nghị tất cả mọi người trong độ tuổi từ 13 đến 64 nên thực hiện xét nghiệm HIV ít nhất một lần như một phần của việc chăm sóc sức khỏe định kỳ và cần thực hiện thường xuyên hơn nếu bạn có những hoạt động làm tăng nguy cơ mắc HIV.</p>
<p><strong>4. STD có được chữa khỏi không?</strong><br />
Các vi khuẩn gây nên STD có thể được chữa khỏi bằng liệu pháp kháng sinh nếu được bắt đầu điều trị sớm. Siêu vi gây STD không thể được chữa khỏi, nhưng bạn có thể kiểm soát các triệu chứng bằng cách dùng thuốc. Hiện có vắc xin Viêm gan siêu vi B có thể chống được virus viêm gan B nhưng lại không có tác dụng đối với những ai đã nhiểm siêu vi này.&#8221;</p>
<table width="837">
<tbody>
<tr>
<td width="223"><strong>Điều dưỡng kiểm tra</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Đo chỉ số sinh hiệu</td>
<td width="614">&#8211; Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng</td>
</tr>
<tr>
<td width="223"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbsAg)</td>
<td width="614">&#8211; Để phát hiện sự có mặt của virus Viêm gan B trong máu của bạn (được gọi là kháng nguyên bề mặt).<br />
&#8211; Kết quả xét nghiệm HBsAg &#8220;dương tính&#8221; hoặc &#8220;có phản ứng&#8221; có nghĩa là người đó bị nhiễm viêm gan B và có thể truyền virus viêm gan B sang người khác qua máu</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm kháng thể viêm gan siêu vi B (HbsAb)</td>
<td width="614">&#8211; Để kiểm tra bạn có được kháng thể bảo vệ khỏi viêm gan siêu vi B chưa. Sự bảo vệ này có thể là kết quả của việc tiêm ngừa viêm gan siêu vi B hoặc từ việc phục hồi thành công sau khi bị nhiễm viêm gan B trong quá khứ.<br />
&#8211; Kết quả xét nghiệm kháng HBs dương tính (hoặc HBsAb) có nghĩa là bạn đã được miễn dịch và được bảo vệ chống lại virus viêm gan B và không thể bị nhiễm bệnh. Bạn không bị nhiễm bệnh và không thể lây bệnh viêm gan B cho người khác</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm virus viêm gan C (Kháng thể HCV)</td>
<td width="614">&#8211; Xét nghiệm để kiểm tra việc nhiễm virus viêm gan C. Sự hiện diện của kháng thể trong máu cho thấy bạn bị nhiễm virus viêm gan C.</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Xét nghiệm kháng thể virus HIV</td>
<td width="614">&#8211; Để xác định xem bạn có bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) hay khôn</td>
</tr>
<tr>
<td width="223">PCR STDs PCR 13 pathogens</td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">TPHA</td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khám  &amp; tư vấn với bác sĩ</strong></td>
<td width="614"></td>
</tr>
<tr>
<td width="223">Khám &amp; tư vấn</td>
<td width="614">Khám và tư vấn, thực hiện các tầm soát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
